Thông số kỹ thuật sản phẩm:
| Đường kính | DN25 – DN4000 |
| Chứng nhận | BS EN14364:2013 |
| Phương pháp kết nối | Đầu trơn (plain end), khớp nối Bell & Spigot |
| Môi trường áp dụng | Nước |
| Dịch vụ gia công | Uốn (Bending) |
Đặc điểm sản phẩm:
Vật liệu FRP có đặc tính nhẹ và độ bền cao, với tỷ trọng thấp từ 1,5 đến 2,0. Chỉ bằng 1/4 đến 1/5 so với thép carbon, thậm chí thấp hơn cả nhôm. So với thép 08F, độ bền của FRP dày 2,5mm tương đương với thép dày 1mm. Ngoài ra, FRP có thể được thiết kế theo nhu cầu với cấu trúc sản phẩm linh hoạt. Các sản phẩm sử dụng vật liệu này có tính đồng nhất tốt, công nghệ chế tạo ưu việt, cho phép linh hoạt lựa chọn quy trình đúc khuôn tùy theo hình dạng và mục đích sử dụng. Quy trình đúc đơn giản, có thể tạo hình hoàn chỉnh trong một lần, khả năng chống ăn mòn tốt, chịu được tác động của khí quyển, nước và các loại axit, kiềm, muối ở nồng độ thông thường.
Ưu điểm sản phẩm:
Mặt bích FRP có khả năng chống axit, kiềm, muối, nước biển, nước thải chưa qua xử lý, đất hoặc nước ngầm ăn mòn và nhiều loại chất lỏng hóa học. Tuổi thọ thiết kế lâu hơn so với ống truyền thống, thường trên 50 năm. Đối với đường ống nhựa gia cường sợi thủy tinh (FRP), ứng dụng chủ yếu trong mạng lưới cấp thoát nước đô thị nhờ các ưu điểm: không độc hại, không rỉ sét, không mùi, không gây ô nhiễm thứ cấp cho chất lượng nước, không ăn mòn, tuổi thọ kéo dài đáng kể và dễ dàng lắp đặt, vì vậy rất được ngành cấp thoát nước ưa chuộng.
Ứng dụng sản phẩm:
Thử nghiệm so sánh khả năng chống mài mòn đã được thực hiện bằng cách đưa nước chứa nhiều bùn, cát và sỏi vào ống. Sau 3 triệu vòng quay, độ sâu mài mòn của thành trong ống như sau: ống phủ nhựa đường và men là 0,53mm, ống phủ nhựa epoxy và nhựa đường là 0,52mm, ống thép bề mặt cứng là 0,48mm, và ống FRP là 0,21mm. Điều này chứng minh rằng sản phẩm có khả năng chống mài mòn cực tốt.
Quy trình sản xuất:
Chuẩn bị nhựa lớp lót trong: Dựa trên hệ thống công thức nhựa do bộ phận kiểm tra chất lượng lập theo môi trường làm việc và điều kiện nhiệt độ tại thời điểm sản xuất, lớp lót nhựa được pha trộn, lượng nguyên liệu phải được kiểm soát hợp lý theo tiến độ sản xuất. Khi điều kiện tại hiện trường thay đổi, bộ phận kiểm tra chất lượng và bộ phận sản xuất sẽ điều chỉnh công thức kịp thời và sản xuất loại nhựa cần thiết theo công thức mới, từ đó đảm bảo quá trình sản xuất lớp lót trong diễn ra thuận lợi.




