Trong các sản phẩm nhựa gia cường sợi thủy tinh, sợi thủy tinh đóng vai trò là vật liệu gia cường, là thân chịu lực và là thành phần cung cấp các tính chất cơ học. Độ bền của sản phẩm quấn sợi chủ yếu phụ thuộc vào độ bền của sợi thủy tinh.
Ưu điểm của sản phẩm:
Bền bỉ và chống ăn mòn: Bề mặt bên trong và bên ngoài có thể chống lại nhiều loại ăn mòn từ hóa chất, dầu thô, nước bơm ép và vi khuẩn.
Giải pháp hệ thống đường ống: Toàn bộ đường ống FRP có nhiều kích cỡ, khớp nối ống và định mức áp suất khác nhau cho bạn lựa chọn.
Chiều dài ống lớn: Thông thường chiều dài tiêu chuẩn là 9 mét mỗi ống, giúp giảm số lượng khớp nối và giảm chi phí lắp đặt.
Loại khớp nối:
Khớp nối dán (Bonding joint): Ứng dụng cho đường ống ngầm áp suất thấp.
Khớp nối then khóa (Locking key joint): Ứng dụng cho đường ống ngầm áp suất thấp.
Khớp nối ghép lớp (Lamination joint): Ứng dụng cho kết nối đường ống áp suất thấp.
Thông số kỹ thuật:
Loại khớp nối ren API: API 8 & 10
Kích thước danh nghĩa: 1.5″ – 10″
Định mức áp suất: 3.5 – 25 MPa
Nhiệt độ vận hành: 65°C hoặc 93°C
Bảng so sánh hiệu suất giữa ống thép thông thường và ống GRE:
| Hạng mục so sánh | Ống GRE | Ống thép thông thường |
| Khả năng chống ăn mòn | Chống ăn mòn tốt | Chống ăn mòn kém |
| Tuổi thọ sử dụng | 20 – 30 năm (tuổi thọ thiết kế trên 50 năm) | 5 – 10 năm (nếu không có bảo vệ catốt và chất bảo quản) |
| Lực cản ma sát | Thành trong nhẵn giúp giảm sự tích tụ parafin và cặn bẩn; ma sát bề mặt thấp làm tăng tốc độ dòng chảy. | Bề mặt trong thô ráp dễ hình thành cặn bẩn và lắng đọng parafin; ma sát bề mặt cao dẫn đến thất thoát áp suất làm việc. |













